ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
Thử nghiệm mô hình câu lạc bộ bệnh nhân đái tháo đường tại thành phố Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm:
BSCKI. Nguyễn Thị Ngọc Dung
Cơ quan chủ trì:
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Cấp nhiệm vụ:
1 Tỉnh
Lĩnh vực:
5 Y tế - Sức khoẻ
Thời gian bắt đầu:
12/2005
Thời gian kết thúc:
4/2007
Tóm tắt:
- Xây dựng mô hình câu lạc bộ bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) ở 4 TTYT quận 1, 7, 10, Bình Thạnh, tập trung 2 nội dung: hình thức giáo dục kiến thức, kỹ năng thường xuyên, đều đặn; can thiệp tích cực của nhân viên y tế qua tham vấn, theo dõi, điều trị, nhất là những trường hợp chưa kiểm soát tốt cân nặng, đường huyết (ĐH), huyết áp (HA) và mỡ máu. - Đặc điểm bệnh lý của 900 bệnh nhân, chia đều trong hai nhóm can thiệp (nhóm 1) và chứng (nhóm 2): • Nữ nhiều hơn nam, thuộc nhóm tuổi trung niên và già, phần lớn có trình độ học vấn từ cấp 2 trở xuống, không còn lao động. • Yếu tố nguy cơ như hút thuốc, không tập luyện chiếm tỷ lệ thấp. • Tỷ lệ thừa cân chiếm hơn 50% và hơn 30% BN có tăng HA. • Thời gian bệnh từ 1-5 năm, tỷ lệ nhập viện ít và thường nhập viện không do biến chứng của ĐTĐ. • Phần lớn thuộc dạng bệnh nhẹ và vừa, biến chứng ít, chủ yếu dùng thuốc hạ ĐH uống, tỷ lệ chích insulin thấp. • Thực trạng kiểm soát ĐH còn kém: ĐH trung bình 8,93 mmol/L ở nhóm 1 và 9,48 mmol/L ở nhóm 2. Khoảng hơn ½ bệnh nhân có ĐH đói (7,8 mmol/L (150 mg/dL). Phần lớn BN chưa được theo dõi HbA1c và ĐH sau ăn. Tỷ lệ khám chuyên khoa định kỳ và tự thử ĐH còn thấp. • Đa số BN thuộc diện BHYT, tỷ lệ người nghèo chiếm khoảng 30%. - Kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân ĐTĐ: • KAP của người bệnh dù ở thành phố lớn, nhưng còn rất hạn chế: nhóm kiến thức tốt chỉ chiếm (35,7% ở nhóm 1 và 7,7% ở nhóm 2), thực hành đúng chưa cao (76,3% ở nhóm 1 và 74,6% ở nhóm 2), chỉ có thái độ đúng tương đối cao (91,6% ở nhóm 1 và 87,9% ở nhóm 2). Nhóm 1 sau 10 buổi tham gia sinh hoạt CLB, kiến thức tốt tăng từ 35,7 lên 76,3%, thái độ đúng tăng từ 91,6 lên 99,5% và nhất là thực hành đúng tăng từ 76,3 lên 93,8%. • Ngoài KAP, ĐH cũng cải thiện, giảm từ 8,93 xuống còn 7,28 mmol/L.. - Hiệu quả của mô hình qua cải thiện có ý nghĩa thống kê các chỉ số sinh học sau 9 tháng theo dõi gồm giảm BMI (từ 25,46 xuống 24,6kg/m2), ĐH đói (từ 10,11 xuống 8,11mmol/L), HA tâm thu (từ 141,43 xuống 129,18mmHg), cholesterol (từ 6,29 xuống 5,48mmol/L), triglycerid (từ 3,65 xuống 3,07mmol/L), LDL-C (từ 3,85 xuống 3,37mmol/L), tăng HDL-C (từ 0,92 lên 1,01mmol/L) của 78 BN thuộc nhóm can thiệp.
Báo cáo:
NOFILE
Báo cáo tóm tắt: