ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
Hiệu quả của việc trồng rong sụn (kapaphycus alvarezii) trong hệ thống nuôi thủy sản kết hợp
Chủ nhiệm:
Ngô Thị Thu Thảo
Cơ quan chủ trì:
Trường ĐH Cần Thơ
Cấp nhiệm vụ:
5 Bộ
Lĩnh vực:
2 Thủy sản
Thời gian bắt đầu:
2/2008
Thời gian kết thúc:
5/2008
Tóm tắt:
Nghiên cứu hiệu quả của việc trồng rong sụn (Kapaphycus alvarezii) trong hệ thống nuôi tôm sú được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 05 năm 2008 tại bộ môn KTN Hải Sản, Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ. Thí nghiệm gồm có 3 nghiệm thức là đối chứng (ĐC)- không nuôi rong sụn, nuôi rong sụn với khối lượng 200 g/m3 (NTI) và 400 g/m3 (NTII). Mỗi nghiệm thức bố trí 3 lần lặp lại, trong đó rong được nuôi trong bể 0,5 m3 và được nối tuần hoàn với bể nuôi tôm sú (2m3/bể). Tôm sú (12 con/m3) có khối lượng trung bình lúc thả nuôi là 14,0±0,6 g/con. Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt độ và pH không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức thí nghiệm (p>0,05). Tuy nhiên các yếu tố môi trường như NH4+, NO2-, NO3-, PO43- ở hai nghiệm thức nuôi ghép rong đều thấp hơn so với đối chứng (p<0,05) đặc biệt là sau 2 tháng thả nuôi tôm. Mật độ phiêu sinh thực vật ở nghiệm thức đối chứng biến động rất lớn và cao hơn rõ ràng các nghiệm thức nuôi ghép rong (p<0,05). Tỷ lệ sống của tôm sú ở nghiệm thức ĐC (78,3%) cao hơn NTI (73,9%) và NTII (71,7%), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Tôm sú có khối lượng lúc thu hoạch tăng dần từ ĐC (25,3 g/con) đến NTI (27,9 g/con) và cao nhất ở NTII (28,6 g/con). Năng suất tương ứng đạt được ở các nghiệm thức là ĐC (227,7 g/m3), NTI (237,2 g/m3) và NTII (243,1 g/m3). Ngoài ra các chỉ tiêu đánh giá tôm sau thu hoạch như tỷ lệ thịt khô, khả năng chịu đựng điều kiện tăng hoặc giảm độ mặn; màu sắc và biểu hiện bên ngoài của tôm nuôi trong nghiệm thức kết hợp rong sụn, đặc biệt là ở mật độ rong 400 g/m3 đều cao hơn so với nghiệm thức đối chứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy rong sụn đã có ảnh hưởng tốt trong việc cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao năng suất và chất lượng tôm sú nuôi.
Báo cáo:
NOFILE
Báo cáo tóm tắt: