ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
Phân tích chi phí tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Chủ nhiệm:
ThS. La Xuân Đào
Cơ quan chủ trì:
Khoa Kinh tế - Luật - ĐHQG HCM
Cấp nhiệm vụ:
5 Bộ
Lĩnh vực:
7 Kinh tế
Thời gian bắt đầu:
4/2009
Thời gian kết thúc:
4/2010
Tóm tắt:
Mục tiêu: Phân tích chi phí tuân thủ thuế đối với đối tượng nộp thuế, các vướng mắc của đối tượng nộp thuế thời gia qua. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế ở ĐBSCL. Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và giảm chi phí tuân thủ thuế cho đối tượng nộp thuế, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế. Nội dung: 1. Tổng quan về các chính sách thuế đối với các doanh nghiệp; 2. Nghiên cứu chi phi tuân thủ thuế hiện hành (chi phí bằng tiền và thời gian cho việc chấp hành các chính sách thuế) của đối tương nộp thuế ở khu vực ĐBSCL; 3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế; 4. Giải pháp và kiến nghị. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: § Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 140 doanh nghiệp bằng bản câu hỏi ở khu vực ĐBSCL. Doanh nghiệp sẽ được chọn một cách ngẫu nhiên phân tầng (đảm bảo đủ cơ cấu ngành nghề, quy mô, loại hình doanh nghiệp) § Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các cơ quan hữu quan như ngành thuế, thống kê và các ngành tài chính có liên quan. Phương pháp phân tích: § Thống kê mô tả để phân tích các chi phí tuân thủ thuế hiện hành của đối tượng nộp thuế. § Phân tích hồi quy để định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế. Tóm tắt kết quả: Đề tài này nghiên cứu thực trạng chi phí tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp ở ĐBSCL. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ một cuộc điều tra 130 doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau ở trong Khu vực. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trung bình mỗi doanh nghiệp đã sử dụng 939 giờ/năm cho các hoạt động liên quan đến việc tuân thủ thuế. Thời gian này được sử dụng cho các công việc như: chuẩn bị, kê khai, báo cáo thuế (532 giờ); Ký duyệt các biểu mẫu, hồ sơ thuế (48 giờ); Tiến hành các cuộc họp với cán bộ thuế, tham gia phục vụ công tác thanh kiểm tra, nộp các biểu mẫu/tờ khai/báo cáo thuế (85 giờ); Mua và đăng ký hóa đơn (70 giờ), Nộp các biểu mẫu (79 giờ); Nộp thuế (40 giờ), Công việc khác liên quan đến thuế (85 giờ). Thời gian tuân thủ thuế nếu tính theo đối tượng thực hiện được phân bổ như sau: Giám đốc doanh nghiệp (88 giờ), kế toán trưởng (348 giờ), kế toán viên (484 giờ, nhân viên khác (19 giờ). Ngoài chi phí về thời gian, bình quân mỗi doanh nghiệp phải chi 4.247.000 đồng/năm cho các hoạt động liên quan đến việc tuân thủ thuế. Chi phí tuân thủ thuế bằng tiền chủ yếu chi cho các hoạt động sau: mua hoặc in hoá đơn (1.604.000 đồng/năm), đón tiếp cán bộ thuế (1.113.000 đồng/năm), phục vụ cho việc quyết toán thuế (663.000 đồng/năm), thuê chuyên gia tư vấn thuế (834.000 đồng/năm) và chi cho việc khiếu nại thuế (33.000 đồng/năm). Theo đánh giá chung của doanh nghiệp thì thời gian sử dụng cho các hoạt động liên quan đến thuế và chi phí bằng tiền cho việc tuân thủ là không đáng kể. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng chi phí bằng tiền cho việc tuân thuế của doanh nghiệp ở khu vực ĐBSCL có tương quan tỷ lệ thuận với thời gian hoạt động của doanh nghiệp (X1) và quy mô của doanh nghiệp (X4). Cụ thể là, khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp tăng thêm một năm thì chi phí tuân thủ tính bằng tiền tăng thêm 0,09%. Tương tự, khi số lượng lao động của doanh nghiệp (thể hiện quy mô của doanh nghiệp) tăng thêm 1 người thì chi phí tuân thủ tính bằng tiền tăng thêm 0,01%. Mối quan hệ hệ này có thể được giải thích là do quy mô doanh nghiệp càng lớn thì các nghiệp vụ liên quan đến việc tuân thủ thuế phát sinh càng nhiều, dẫn đến chi phí gia tăng.
Báo cáo:
NOFILE
Báo cáo tóm tắt: