Tên đề tài:
Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin liên quan tới nước để phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Chủ nhiệm:
PGS.TS. Võ Khắc Trí
Cơ quan chủ trì:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Cấp nhiệm vụ:
5 Bộ
Lĩnh vực:
9 Tài nguyên - Môi trường
Thời gian bắt đầu:
6/2007
Thời gian kết thúc:
6/2010
Tóm tắt:
Mục tiêu dự án: Nghiên cứu thiết kế hệ thống quản lý và xử lý cơ sở dữ liệu vệ tinh kết nối với Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam và các cơ quan thành viên khác nhằm xây dựng một trung tâm thông tin liên quan tới nước phục vụ cho việc phát triển bền vững ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chủ yếu: Dự án bao gồm 4 trên 7 hợp phần (WP1000, WP 3000, WP 4000 và WP 6000) sẽ được phối hợp thực hiện với các đối tác bằng nguồn kinh phí đối ứng, riêng các hợp phần còn lại (WP 2000, WP 5000, WP 7000) sẽ thực hiện từ nguồn kinh phí của đối tác Đức, bao gồm: 1. HỢP PHẦN WP1000: QUẢN LÝ DỰ ÁN Mục tiêu chính của việc điều phối dự án là để tạo điều kiện phối hợp hành chính, kết nối cộng đồng và kết hợp hài hoà sự đóng góp của các đối tác Đức đối với Việt Nam và để đảm bảo sự thành công của dự án. 2. HỢP PHẦN WP3000: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 2.1. Thiết kế bản thử nghiệm Hệ thống WISDOM Trong giai đoạn 1 của dự án đã cho ra một bản thử nghiệm Hệ thống thông tin với các chức năng được giản lược cho người sử dụng có thể truy cập và đưa ra các phản hồi. Với cách này người sử dụng sẽ cảm nhận được tiềm năng và hình thái của hệ thống, từ đó có thể nhận biết được những bất hợp lý và các chức năng còn thiếu. Từ đó hệ thống có thể được chỉnh sửa và phát triển bản thử nghiệm tốt hơn để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. 2.2. Bản thử nghiệm Hệ thống thông tin WISDOM Trong giai đoạn 1 của dự án WISDOM, bản thử nghiệm đầu tiên đã được xây dựng. Hệ thống thông tin này dựa trên 3 nhiệm vụ chính bao gồm: Quản trị Công nghệ thông tin, Phát triển hệ thống thông tin và Chuyển giao hệ thống thông tin tại Việt Nam. Hệ thống bắt đầu vận hành sẽ được hỗ trợ trong giai đoạn chuyển giao. Khi kết nối với internet người sử dụng có thể truy cập vào trang web của dự án WISDOM: www.wisdom.caf.dlr.de. Từ trang web vào bản nguyên mẫu (Prototype DE) để truy cập thông tin và thực hiện các thao tác khác. 3. HỢP PHẦN WP4000: TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Hợp phần WP 4000 được xây dựng sẽ là công cụ bổ sung trong Hệ hỗ trợ tri thức (Knowledge Support System – KSS) trong Hệ thống thông tin WISDOM, bao gồm các công việc về điều tra về tình hình thủy văn, thủy lực, môi trường và nghiên cứu xây dựng các công cụ mô hình mô phỏng diễn biến lũ và chất lượng nước, các công cụ xây dựng bản đồ ngập, đánh giá thiệt hại do thiên tai trong hạ lưu vực sông Mê Công và đặc biệt là ĐBSCL. 4. HỢP PHẦN 4 (WP6000) –TÍCH HỢP DỮ LIỆU VIỄN THÁM GIS, CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN Đây là một hợp phần được thực hiện để nhằm bổ sung số liệu cho công tác nghiên cứu, xây dựng các bộ công cụ xử lý và giải đoán ảnh nhằm phục vụ cho công tác cảnh báo và đánh giá thiệt hại do thiên tai, các tác động đến môi trường sinh thái nằm trong hệ thống hỗ trợ tri thức KSS của Hệ thống thông tin WISDOM. Hiệu quả về Khoa học Công nghệ - Xây dựng trang web: http://wisdom.caf.dlr.de/publications_main_en.html của dự án thường xuyên được cập nhật và có thể upload hoặc download các thông tin các ấn phẩm khoa học liên quan đến dự án. - Xây dựng Bản mẫu ban đầu của hệ thống thông tin WISDOM với việc quản lý bộ siêu dữ liệu theo tiêu chuẩn ISO19115 và các công cụ tiện ích phục vụ cho việc truy xuất, in ấn dữ liệu, bản đồ cho người sử dụng khi kết nối với Internet. - Thu thập và chuẩn hóa được bộ dữ liệu khá đầy đủ phục vụ cho việc nghiên cứu liên quan tới nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt là bộ ảnh vệ tinh có thể lấy từ nguồn tư liệu khổng lồ của Trung tâm Không gian Đức DLR. - Phát hiện xu thế giảm của đỉnh lũ, nhưng gia tăng xu thế khả năng biến đổi lũ trên dòng chính sông Mêkong. - Ứng dụng kết hợp của FSD và MFA để đánh giá hiệu quả trong mô phỏng dòng chảy và động lực phù sa lưu vực sông MêKong - Cải tiến kỹ thuật và độ chính xác mạng lưới trạm đo. Phát triển việc kiểm soát, truyền số liệu từ xa và thu thập số liệu về trung tâm. Chuyển giao công nghệ trạm đo tự động ở Việt Nam, mở rộng mạng lưới đo và dãy thông số đo. - Tích hợp được hệ thông tin địa lý (GIS), viễn thám và mô hình toán để phục vụ cho dự báo và cảnh báo thiên tai… - Phát triển thành công bộ xử lý đầu tiên cho nhiều cảm biến vệ tinh khác nhau với các thuật toán độc lập để việc phát hiện thành phần nước và lập bản đồ chất lượng nước đối với các cảm biến vệ tinh MODIS 500m, 250m, SPOT 10m, QuickBird 4m, ASTER 20m và IKONOS 2m. - Phát triển các bộ xử lý hiện có để phân tích lập các bản đồ ngập, bản đồ thực phủ, bản đồ sử dụng đất... phục vụ cho công tác nghiên cứu và đánh giá tổn thương. Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT Đã triển khai ứng dụng các công nghệ giám sát lũ và phù sa có định vị GPS tại khu mẫu Tam Nông, Đồng Tháp
Báo cáo:
NOFILE
Báo cáo tóm tắt: