ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
Đánh giá suy thoái môi trường trong quá trình chuyển đổi đất nông lâm sang nuôi trồng thuỷ sản ở các huyện ven biển Đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất
Chủ nhiệm:
ThS. Nguyễn Văn Lân
Cơ quan chủ trì:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Cấp nhiệm vụ:
5 Bộ
Lĩnh vực:
9 Tài nguyên - Môi trường
Thời gian bắt đầu:
4/2008
Thời gian kết thúc:
12/2010
Tóm tắt:
- Mục tiêu đề tài/dự án: + Xác định hiện trạng và diễn biến sử dụng tài nguyên, môi trường trong chuyển đổi đất nông lâm nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản các huyện ven biển ĐBSCL; + Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động của việc chuyển đổi đất nông lâm sang nuôi trồng thuỷ sản tới môi trường đất đến năm 2020; + Đề xuất với các cơ quan quản lý địa phương các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước ở các huyện ven biển Đồng bằng sông Cửu Long. a. Kết quả nghiên cứu chủ yếu: - Đề tài đã làm rõ mối quan hệ giữa hiện tượng (suy thoái) và bản chất của vấn đề suy thoái. - Phân tích, luận giải và xác định bản chất sâu xa của vấn đề suy thoái môi trường trong NTTS chủ yếu là do công trình hạ tầng cơ sở và công tác quản lý xã hội. - Phân tích, đánh giá định tính và định lượng suy thoái môi trường đất, nước và hệ sinh thái; Xác định mức độ suy thoái và khả năng hồi phục của các dạng suy thoái trên các vùng NTTS tập trung ven biển. - Xây dựng cơ sở khoa học xác định những tiêu chí chủ yếu làm suy thoái môi trường đất, nước và hệ sinh thái. - Từ kết quả khảo sát mẫu nước, điều tra thực tế, tham vấn ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm của người dân, đề tài đã đưa ra kiến nghị thay đổi tiêu chí độ mặn trong bộ Tiêu Chuẩn ngành TCN 28 171:2001 Tiêu chuẩn nước nuôi tôm từ chỉ số 15-25‰ thành chỉ số >6‰ cho phù hợp với thực tế sản xuất. - Đề tài cũng đề nghị bộ chỉ tiêu chọn lọc dùng trong phân tích đánh giá môi trường NTTS nước mặn lợ vừa phù hợp thực tiễn vừa kinh tế. - Đề tài cũng đã nghiên cứu phân vùng sinh thái ven biển ĐBSCL theo quan điểm Tài nguyên nước và thổ nhưỡng học (nước mặn, lợ, mặn ngọt theo mùa, đất phèn, đất phù sa mặn và đất cát) thành 9 tiểu vùng sinh thái. - Ứng dụng thành công phần mềm MIKE 11 vào việc tính toán dự báo lan truyền chất thải để đánh giá dự báo tác động lên môi trường đất do quá trình chuyển đổi đất nông lâm sang NTTS ven biển ĐBSCL đến 2020. - Nghiên cứu, hồi cứu, hệ thống hoá số liệu, xây dựng ngân hàng dữ liệu thuộc tính và không gian phong phú cho vùng nghiên cứu bằng các công cụ Word, Exelle, Mapinfo, Autocad và Powpoint. - Trên cơ sở phân tích các cơ sở khoa học đã nghiên cứu, tổng hợp từ thực tiễn sản xuất và kết hợp với mối quan hệ giữa hiện tượng và bản chất của vấn đề suy thoái môi trường đề tài đã đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm ngăn chặn nguyên nhân gây nên suy thoái môi trường trong NTTS, góp phần khai thác sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất vùng ven biển. b. Tiến bộ kỹ thuật công nhận: (Nêu tên các công nghệ, quy trình,... được công nhận và đưa vào thực tế (Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, tiến bộ kỹ thuật, ...) c. Kết quả ứng dụng, triển khai TBKT: - Lập dự án Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi phục vụ phát triển bền vững mô hình nuôi trồng thủy sản cho 3 huyện vùng ven biển ĐBSCL (Đã được UBND các tỉnh phê duyệt dự án và được các địa phương chấp nhận ứng dụng kết quả của đề tài): - Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi (hệ thống cống điều tiết, kênh cấp thoát nước) phục vụ phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh. - Quy hoạch điều chỉnh hệ thống thủy lợi phục vụ các mô hình nuôi tôm góp phần sử dụng bền vững tài nguyên đất tại huyện Hòn Đất – Kiên Giang. - Quy hoạch hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững trên địa bàn huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre.
Báo cáo:
NOFILE
Báo cáo tóm tắt: